Mariseal 250

Liên hệ

Ưu điểm:

  • Ứng dụng đơn giản (con lăn hoặc phun).
  • Sau khi thi công tạo thành màng liền mạch không có mối nối.
  • Chống nước.
  • Chống băng giá.
  • Chống sự xâm hại của rễ cây.
  • Chịu được mối nứt lên đến 2mm, ngay cả ở -10 C.
  • Cho hơi nước đi qua, do đó bề mặt có thể thở.
  • Khả năng kháng nhiệt tuyệt vời, không biến mềm khi nhiệt độ cao.
  • Chống chịu tuyệt vời với mọi thời tiết và cả tia cực tím.
  • Chống thấm nhựa đường cũ, nỉ nhựa đường bằng cách phủ lên trên mà không cần phải loại bỏ chúng trước khi thi công.
  • Hệ số phản xạ mặt trời cao, góp phần giảm nhiệt hấp thu.
  • Duy trì đặc tính cơ học trong khoảng nhiệt độ từ -40oC đến 90 oC.
  • Bám dính tuyệt vời trên hầu hết các loại bề mặt.
  • Bề mặt đã chống thấm có thể đi lại và xe cộ lưu thông
  • Kháng các chất tẩy rửa, dầu, nước biển và hóa chất dân dụng.
  • Ngay cả khi màng chống thấm bị hư hỏng do cơ học, nó cũng có thể dễ dàng sửa chữa cục bộ trong vòng vài phút.
  • Không cần sử dụng lửa (đèn khò) trong suốt quá trình thi công.
  • Hơn 15 năm thông tin phản hồi tích cực trên toàn thế giới.

Công dụng:

  • Chống thấm cho sàn mái
  • Chống thấm cho ban công, sân thượng và hành lang
  • Chống thấm ở các khu vực ẩm ướt (dưới nền gạch) như trong phòng tắm, nhà bếp, ban công, phòng phụ trợ, vv…
  • Chống thấm mặt sàn giao thông cho người đi bộ và xe cộ
  • Chống thấm mái trồng cây, sàn hoa, bồn bông
  • Chống thấm lại cho các lớp phủ bitum, nhựa đường, EPDM, PVC và Acrylic cũ.
  • Bảo vệ lớp cách nhiệt Polyurethane
  • Chống thấm và bảo vệ các công trình xây dựng bê tông như sàn cầu, đường hầm, chổ ngồi bậc cấp trên sân vận động, bãi đỗ xe, vv

Lượng dùng:

1,4 – 2,5 kg/m2 áp dụng cho hai hoặc ba lớp.

Độ bao phủ này được dựa trên việc thi công bằng ru lô trên một bề mặt nhẵn trong điều kiện tối ưu. Các yếu tố như độ xốp bề mặt, nhiệt độ và cách thức thi công có thể thay đổi lượng tiêu thụ.

Thi công:

Chuẩn bị bề mặt: Chuẩn bị bề mặt cẩn thận là điều cần thiết để hoàn thành tối ưu và độ bền cao. Bề mặt cần phải sạch, khô và vững chãi, không có bất kỳ sự nhiểm bẩn nào có thể gây tác hại đến độ bám dính của màng. Độ ẩm tối đa không được vượt quá 5%. Áp lực nén của nên tối thiểu là 25MPa, Lực kết dính ít nhất 1.5MPa. Kết cấu bê tông mới phải khô ít nhất là 28 ngày. Lớp phủ cũ, xốp, bụi bẩn, chất béo, dầu, chất hữu cơ và bụi cần phải được loại bỏ bằng máy mài. Bề mặt lồi lõm-thô ráp cần phải được làm phẳng. Bất kỳ những chổ bề mặt tơi xốp và bụi mài cần phải được loại bỏ triệt để.

Chú ý: Không rửa bề mặt với nước!

Sửa chữa vết nứt và mối nối: Trét kín các vết nứt và mối nối hiện có trước khi quét chống thấm là rất quan trọng để có kết quả chống thấm lâu dài

  • Vết nứt bê tông và các vết rạn nhỏ phải sạch, không dính bụi, chất thải hoặc các chất ô nhiễm khác. Lớp sơn lót dùng MARISEAL® 710 và khô trong 2 – 3 giờ. Trét vào tất cả các vết nứt đã chuẩn bị bằng chất trám MARIFLEX PU 30. Sau đó quét một lớp MARISEAL® 250 dọc các vết nứt rộng 200mm và khi còn ướt thì phủ bằng một sợi MARISEAL FABRIC và phủ bão hòa bằng lớp MARISEAL® 250. Cần 12 giờ lưu hóa.
  • Mối nối giãn nở bê tông và mối nối điều khiển phải sạch bụi, chất thải hoặc các chất ô nhiễm khác. Mở rộng và đào sâu các mối nối (lộ thiên) nếu cần. Mối nối co giãn có độ sâu 10 – 15mm. Tỷ lệ bề rộng: độ sâu của mối nối co giãn là xấp xỉ 2:1. Sử dụng chất trám mối nối MARIFLEX PU 30 trên đáy mối nối. Sau đó quét một lớp MARISEAL ® 250, bề rộng 200mm tâm là mối nối bên trên và bên trong mối nối. Đặt MARISEAL FABRIC trên lớp phủ ướt bằng một công cụ thích hợp. Ấn sấu vào trong mối nối cho đến khi ngấm nước hoàn toàn. Sau đó bão hòa hoà bằng lớp MARISEAL ® 250 vừa đủ. Sau đó đặt một dây polyetylen có kích thước phù hợp vào trong mối nối và ấn sâu vào bên trong và bên trên sợi bão hòa. Lắp đầy phần trống còn lại của mối nối bằng chất trám MARIFLEX PU 30. Không che phủ. Mất 12 – 18 giờ để lưu hóa.

Sơn lót

Sơn lót bề mặt có độ thấm hút cao như bê tông, xi măng, gỗ… bằng MARISEAL® 710 hoặc với sơn lót MARISEAL® AQUA PRIMER. Sơn lót bề mặt như nhựa đường, nỉ nhựa đường bằng lớp sơn lót MARISEAL® 730 hoặc với MARISEAL® AQUA PRIMER. Sơn lót bề mặt không thấm hút như kim loại, gạch men và các lớp phủ cũ với MARISEAL ® AQUA PRIMER. Cho phép lớp sơn lót có thể lưu hóa theo chỉ dẫn kỹ thuật của nó.

Sử dụng

Màng chống thấm:  Khuấy đều trước khi dùng. Đổ MARISEAL ® 250 trên bề mặt sơn lót và dùng con lăn hoặc cọ quét cho đến khi phủ hoàn toàn bề mặt. Bạn có thể dùng phun sơn nước cho phép tiết kiệm sức. Sau 12 – 18 giờ (không quá 48 giờ) quét thêm một lớp MARISEAL®250 khác. Đối với các bề mặt chống thấm ứng dụng đòi hỏi khắc khe thì có thể quét thêm lớp MARISEAL®250 thứ ba. Nên dùng MARISEAL® Fabric gia cố cho những khu vực có rủi ro cao như mối nối giữa tường và sàn, góc 90o của tòa nhà, ống khói, ống dẫn, ống máng(ống xiphong),vv….Để làm như vậy, ta đặt trên lớp MARISEAL ® 250 vẫn còn ướt lớp MARISEAL® Fabric và bão hòa một lần nữa bằng lượng MARISEAL ® 250 vừa đủ. Để được hướng dẫn ứng dụng chi tiết với MARISEAL® Fabric, hãy liên hệ với Phòng Nghiên cứu & Phát triển của chúng tôi

Hoàn thiện:

Nếu bề mặt có yêu cầu chống mài mòn và có màu sắc bền vững, Quét 1 đến 2 lớp MARISEAL ® 400 Top Coat lên trên lớp MARISEAL ® 250. Việc thi công MARISEAL ® 400 Top Coat là cho những yêu cầu đặc biệt. Nếu màu mong muốn sau cùng là màu đậm (ví dụ: đỏ, xám, xanh lá cây…) Nếu bề mặt có yêu cầu chịu lực nặng, chịu mài mòn (ví dụ: đường giành cho người đi bộ, bãi đổ xe…), Quét 1 đến 2 lớp MARISEAL® 420 Top-Coat. Quy trình ứng dụng Top-Coat vui lòng tham khảo tài liệu kỹ thuật hoặc liên hệ với Phòng Nghiên Cứu và Phát Triển của chúng tôi để được hướng dẫn.

Cảnh báo: Dòng sản phẩm chống thấm MARISEAL® System dễ bị trơn khi ẩm ướt. Để tránh trơn trượt trong những ngày ẩm ướt, lau khô hoặc làm ướt để tạo ra một bề mặt chống trượt. Xin vui lòng liên hệ với Phòng Nghiên cứu và Phát triển của chúng tôi để biết thêm chi tiết

Đóng gói: MARISEAL ® 250 được đóng gói bằng thùng kim loại loại 25kg, 15kg, 6kg, 1kg và loại thùng 250kg. Nên được lưu trữ trong phòng khô, mát cho đến 9 tháng. Bảo vệ vật liệu tránh bị ẩm và ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ lưu trữ: 5 – 300C. Sản phẩm phải còn nguyên , chưa mở, có tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, số lô và nhãn đề phòng khi sử dụng.